Lên đầu trang

V o giữa trang

Xuống cuối trang

Liên kết
Thống kê
LƯỢT TRUY CẬP
Địa chỉ IP của bạn
103.74.119.250
CHUẨN ĐẦU RA CỦA TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ VĨNH PHÚC -
Đăng bởi : Ken vào ngày : 24/10/2018 Được xem : 47 lần

 

CHUẨN ĐẦU RA CỦA TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ VĨNH PHÚC

(Được ban hành kèm theo Quyết định số 23/QĐ-CĐNVP ngày 16 tháng 01 năm 2018 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng nghề Vĩnh Phúc)

 

MỤC LỤC

 

 

NỘI DUNG

TRANG

Phần 1. Thông tin chung về Trường...........................................................

2

     I. Tên Trường.............................................................................................

2

     II. Chức năng và nhiệm vụ của Trường.....................................................

2

Phần 2. Khái quát về lịch sử phát triển và công tác đào tạo của Trường............................................................................................................

2

     I. Khái quát về lịch sử phát triển................................................................

2

     II. Công tác đào tạo của Trường.................................................................

4

     1. Các ngành nghề đào tạo.........................................................................

4

     2. Chương trình đào tạo và giáo trình đào tạo...........................................

5

     3. Kiểm định chất lượng dạy nghề.............................................................

5

     4. Đào tạo chất lượng cao...........................................................................

5

Phần 3. Ban hành và công bố chuẩn đầu ra của Trường..........................

7

     I. Vai trò và ý nghĩa của việc ban hành và công bố chuẩn đầu ra

7

     II. Chuẩn đầu ra của từng chương trình đào tạo........................................

9

     1. Chương trình đào tạo trình độ cao đẳng.................................................

9

     - Hàn...........................................................................................................

9

     - Cắt gọt kim loại........................................................................................

12

     - Quản trị mạng máy tính...........................................................................

15

     - Công nghệ thông tin (Ứng dụng phần mềm) .........................................

19

     - Công nghệ ô tô........................................................................................

21

     - Điện công nghiệp.....................................................................................

24

     - Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí..............................................

26

     - Kế toán doanh nghiệp.............................................................................

28

     - Kỹ thuật xây dựng...................................................................................

30

     - Cơ điện tử................................................................................................

32

     - Điện tử công nghiệp.................................................................................

34

     2. Chương trình đào tạo trình độ trung cấp ..............................................

36

     - Hàn...........................................................................................................

36

     - Cắt gọt kim loại.......................................................................................

39

     - Công nghệ ô tô........................................................................................

42

     - Điện công nghiệp.....................................................................................

44

     - Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí..............................................

46

     - Kế toán doanh nghiệp..............................................................................

48

     - Điện tử công nghiệp.................................................................................

50

     - Kỹ thuật sửa chữa và lắp ráp máy tính...................................................

52

     - May thời trang........................................................................................

54

     - Kỹ thuật xây dựng....................................................................................

56


PHẦN 1: THÔNG TIN CHUNG VỀ TRƯỜNG

I. TÊN TRƯỜNG

1. Tên tiếng Việt: TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ VĨNH PHÚC

2. Tên tiếng Anh: VINH PHUC VOCATIONAL COLLEGE                                                        

3. Cơ quan chủ quản: Ủy ban Nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc

4. Địa chỉ của Trường: 

- Trụ sở chính: Khu A, Đường Nguyễn Tất Thành - Phường Liên Bảo - Thành phố Vĩnh Yên, Tỉnh Vĩnh Phúc.

- Khu B: Số 39, đường Chu Văn An - Thành phố Vĩnh Yên, Tỉnh Vĩnh Phúc.

5.  Số điện thoại: 0211.3860829.

6. Số Fax: 0211.3842500.

7. Email: truongvdvp@gmail.com.

8. Website: www.vpvc.edu.vn.

9. Loại hình trường: Trường Công lập

II. CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ

            Theo Quyết định số 922/QĐ-BLĐTBXH ngày 03/7/2007 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc Thành lập Trường Cao đẳng nghề Việt - Đức Vĩnh Phúc (nay là Trường Cao đẳng nghề Vĩnh Phúc) đã ghi rõ Trường có nhiệm vụ:

          - Đào tạo nghề theo 3 cấp trình độ: cao đẳng nghề, trung cấp nghề, sơ cấp nghề theo quy định;

          - Bồi dưỡng nâng cao trình độ kỹ năng nghề cho người lao động theo yêu cầu của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và người lao động;

          - Nghiên cứu, ứng dụng kỹ thuật - công nghệ nâng cao chất lượng, hiệu quả đào tạo; tổ chức sản xuất, kinh doanh, dịch vụ theo quy định của pháp luật.

 

PHẦN 2: KHÁI QUÁT VỀ LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN VÀ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO

I. KHÁI QUÁT VỀ LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN

Ngày 04 tháng 5 năm 2000, UBND tỉnh Vĩnh Phúc đã ký quyết định số 760/QĐ-UB về việc thành lập Trường Đào tạo nghề Vĩnh Phúc trên cơ sở nâng cấp Trung tâm đào tạo kỹ thuật nghiệp vụ ngành Xây dựng. Trường trực thuộc Sở Lao động - TB&XH và chịu sự quản lý chuyên môn, nghiệp vụ của Tổng cục Dạy nghề thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

Ngày 12 tháng 02 năm 2007 Chủ tịch UBND tỉnh Vĩnh Phúc đã có Quyết định số 498/QĐ-UBND về việc Thành lập Trường Trung cấp nghề Việt - Đức Vĩnh Phúc.

Ngày 03 tháng 7 năm 2007 Trường đã được nâng cấp thành Trường Cao đẳng nghề Việt - Đức Vĩnh Phúc tại quyết định số 922/QĐ-BLĐTBXH của Bộ lao động - Thương binh và Xã hội.

Ngày 15 tháng 10 năm 2014, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đã ra Quyết định số 1335/QĐ-BLĐTBXH về việc Đổi tên Trường Cao đẳng nghề Việt - Đức Vĩnh Phúc thành Trường Cao đẳng nghề Vĩnh Phúc.

Điều lệ Trường Cao đẳng nghề Vĩnh Phúc được Ủy ban Nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc phê duyệt tại Quyết định số 3493/QĐ-UBND ngày 27 tháng 11 năm 2014, Cơ cấu tổ chức của trường gồm:

1.      Hội đồng trường;

2.      Hiệu trưởng, các phó hiệu trưởng;

3.      Các Hội đồng tư vấn;

4.      Tổ chức Đảng, đoàn thể và tổ chức xã hội;

5.      Các phòng chức năng (7 phòng);

6.      Các khoa (10 khoa);

7.      Các trung tâm (3 trung tâm).

Trong quá trình xây dựng và phát triển, Đảng ủy, Ban giám hiệu nhà trường đã có nhiều chủ trương, đường lối đúng đắn, sáng suốt để lãnh đạo thực hiện thắng lợi nhiệm vụ chính trị của Trường. Toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên Nhà trường đã đoàn kết một lòng, thống nhất hành động vì mục tiêu chung của Trường, nỗ lực cố gắng phát huy những lợi thế, khắc phục những tồn tại, cố gắng hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Những thành tích đó đã được các cấp ghi nhận và khen thưởng :

 

Stt

Năm học

Danh hiệu thi đua

Hình thức khen thưởng

1

2008 - 2009

Cờ thi đua Xuất sắc của UBND tỉnh Vĩnh Phúc

Huân chương Lao động hạng Ba của Chủ tịch nước

2

2009 - 2010

Cờ thi đua của Chính phủ

 

3

2011 - 2012

Tập thể Lao động xuất sắc của UBND tỉnh

Bằng khen của UBND tỉnh

4

2012 - 2013

Cờ thi đua Xuất sắc của UBND tỉnh Vĩnh Phúc

 

5

2013 - 2014

 

Bằng khen của UBND tỉnh

6

2014 - 2015

Cờ thi đua Xuất sắc của UBND tỉnh Vĩnh Phúc

Huân chương Lao động hạng Nhì của Chủ tịch nước

7

2015 - 2016

 

 

8

2016 - 2017

 

Bằng khen của UBND tỉnh

 


 

II. CÔNG TÁC ĐÀO TẠO CỦA TRƯỜNG

1. Các ngành nghề đào tạo

Các nghề đào tạo và quy mô tuyển sinh của Trường theo Giấy chứng nhận Đăng ký hoạt động dạy nghề đã được cấp Số 04a/2016/GCNĐKBS-GDNN ngày 06/9/2017 của Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp, bao gồm:

 

Stt

Tên nghề đào tạo

Mã ngành/nghề

Quy mô tuyển sinh/năm

Trình độ đào tạo

1

Công nghệ thông tin (Ứng dụng phần mềm)

6480202

50

Cao đẳng

2

Quản trị mạng máy tính

6480210

50

Cao đẳng

3

Cơ điện tử

6520263

35

Cao đẳng

4

Kỹ thuật xây dựng

6580201

35

Cao đẳng

5

Cắt gọt kim loại

6520121

50

Cao đẳng

5520121

100

Trung cấp

6

Hàn

6520123

35

Cao đẳng

5520123

70

Trung cấp

7

Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí

6520205

100

Cao đẳng

5520205

160

Trung cấp

8

Điện công nghiệp

6520227

100

Cao đẳng

5520227

200

Trung cấp

9

Điện tử công nghiệp

6520225

50

Cao đẳng

5520225

100

Trung cấp

10

Kế toán doanh nghiệp

6340302

50

Cao đẳng

5340302

50

Trung cấp

11

Công nghệ ô tô

6510216

100

Cao đẳng

5510216

200

Trung cấp

12

May thời trang

5540204

100

Trung cấp

13

Kỹ thuật sửa chữa và lắp ráp máy tính

5480102

100

Trung cấp

 


 

2. Chương trình đào tạo và giáo trình đào tạo

a. Chương trình đào tạo

Hiệu trưởng Trường đã ký Quyết định số 121/QĐ-CĐN ngày 30/3/2017 về việc ban hành 11 Chương trình đào tạo trình độ cao đẳng và 10 Chương trình trình độ trung cấp.

Stt

Tên Chương trình

Trình độ

cao đẳng

Trình độ trung cấp

1

Hàn

x

x

2

Cắt gọt kim loại

x

x

3

Quản trị mạng máy tính

x

 

4

Công nghệ thông tin (Ứng dụng phần mềm)

x

 

5

Công nghệ ô tô

x

x

6

Điện công nghiệp

x

x

7

Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí

x

x

8

Kế toán doanh nghiệp

x

x

9

Kỹ thuật xây dựng

x

 

10

Cơ điện tử

x

 

11

Điện tử công nghiệp

x

x

12

Kỹ thuật sửa chữa và lắp ráp máy tính

0

x

13

May thời trang

0

x

14

Kỹ thuật xây dựng

0

x

 

Tổng số

11

10

 

b. Giáo trình đào tạo

Tính đến Thời điểm Kiểm định Trường năm 2015, Trường đã biên soạn và phê duyệt 760 giáo trình. Trong đó, cao đẳng 423, liên thông TC lên CĐ 42, Trung cấp 244, sơ cấp 51 giáo trình.

Năm 2017, Trường đã xây dựng, chuyển đổi 20 chương trình đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp. Biên soạn giáo trình cho 15 chuyên ngành đào tạo với tổng số 233 giáo trình. Như vậy, mỗi chương trình đào tạo đều có giáo trình.

3. Kiểm định chất lượng dạy nghề

Trường đã được Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cấp Giấy Chứng nhận Đạt Tiêu chuẩn kiểm định chất lượng dạy nghề vào năm 2010 và năm 2015, Trường đạt Cấp độ 3 (Cấp độ cao nhất).

4. Đào tạo chất lượng cao

Tại Quyết định 761/QĐ-TTg ngày 23/5/2014 của Thủ tướng Chính phủ v/v Phê duyệt Đề án phát triển trường nghề chất lượng cao đến năm 2020, Trường CĐN Vĩnh Phúc là  trong 45 trường được ưu tiên đầu tư tập trung đồng bộ theo tiêu chí trường nghề chất lượng cao.

Tại Quyết định số 854/QĐ-BLĐTBXH ngày 06/6/2013 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội v/v Phê duyệt nghề trọng điểm và trường được lựa chọn nghề trọng điểm giai đoạn 2011 - 2015 và định hướng đến năm 2020, Trường CĐN Vĩnh Phúc được lựa chọn đào tạo 6 nghề:

- Cấp độ quốc gia: 2 nghề.

+ Kỹ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính.

+ Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí.

- Cấp độ khu vực ASEAN: 2 nghề.

+ Điện tử công nghiệp.

+ Cơ điện tử.

- Cấp độ quốc tế: 2 nghề.

+ Cắt gọt kim loại.

+ Công nghệ thông tin (Ứng dụng phần mềm).

 

Phát huy truyền thống đã đạt được, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Nhà trường đề ra: “…Đổi mới và phát triển dạy nghề theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá toàn diện, đồng bộ, trên cơ sở tiếp thu có chọn lọc kinh nghiệm tiên tiến của các nước, phù hợp với thực tiễn, tạo bước đột phá về chất lượng dạy nghề, chú trọng đào tạo văn hoá nghề, tác phong công nghiệp cho sinh viên….”. Trên tinh thần đó, Đảng ủy Nhà trường đã lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội. Ban Giám hiệu đã cụ thể hóa Nghị quyết Đại hội bằng những Mục tiêu, nhiệm vụ chính trị của Nhà trường; tập trung triển khai thực hiện giải quyết đồng bộ một số nhiệm vụ:

- Củng cố và hoàn thiện cơ cấu tổ chức, đào tạo cán bộ lãnh đạo, quản lý;

- Xây dựng Chương trình dạy nghề và giáo trình dạy nghề;

- Xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng dạy học;

- Phát triển và nâng cao trình độ giáo viên, nhân viên;

- Tăng cường mối quan hệ hợp tác quốc tế; mở rộng liên kết đào tạo;

- Củng cố và thiết lập mối quan hệ với doanh nghiệp.

Nhà trường đã và đang tiến hành nhiều giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo hướng tới đào tạo theo địa chỉ và theo chuẩn quốc gia, chuẩn Khu vực ASEAN, hướng đến chuẩn Quốc tế.


 

PHẦN 3. BAN HÀNH VÀ CÔNG BỐ CHUẨN ĐẦU RA CỦA TRƯỜNG

 

Chuẩn đầu ra của Trường Cao đẳng nghề Vĩnh Phúc là những yêu cầu được quy định thành văn bản về Kiến thức, Kỹ năng, Năng lực tự chủ và trách nhiệm làm việc của người học sau khi tốt nghiệp phải đạt được. Chuẩn đầu ra của Trường đáp ứng được mục tiêu của giáo dục nghề nghiệp theo luật định, bao gồm mục tiêu chung và mục tiêu cụ thể.

Mục tiêu chung nhằm tạo ra nguồn nhân lực trực tiếp cho sản xuất kinh doanh và dịch vụ, có năng lực hành nghề tương ứng với trình độ được đào tạo; có đạo đức; có sức khỏe; có trách nhiệm nghề nghiệp; có khả năng sáng tạo, thích ứng với môi trường làm việc trong bối cảnh hội nhập quốc tế; bảo đảm nâng cao năng suất, chất lượng lao động; tạo điều kiện cho người học sau khi hoàn thành khóa học có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc học lên trình độ cao hơn.

Mục tiêu cụ thể đối với từng trình độ được trình bày trong mục II: chuẩn đầu ra từng chương trình đào tạo.

I. VAI TRÒ, Ý NGHĨA VIỆC BAN HÀNH VÀ CÔNG BỐ CHUẨN ĐẦU RA

1. Đối với xã hội          

          Ban hành chuẩn đầu ra của từng chương trình đào tạo và công bố công khai để người học và xã hội biết là quy định có tính pháp quy. Đó là sự bảo đảm trước pháp luật và xã hội về chất lượng “sản phẩm” của Trường. Nhà trường công khai với xã hội năng lực đào tạo và chất lượng đào tạo của Nhà trường. Chất lượng đào tạo thể hiện chính qua năng lực của người được đào tạo sau khi hoàn thành chương trình đào tạo. Năng lực này gồm 5 yếu tố:

- Khối lượng, nội dung và trình độ kiến thức được đào tạo;

- Kỹ năng, kỹ sảo thực hành được đào tạo;

- Năng lực nhận thức được đào tạo;

- Năng lực tư duy được đào tạo;

- Phẩm chất nhân văn được đào tạo.

          Chất lượng đào tạo này là cơ sở cho việc tuyển dụng, xem xét tư cách và năng lực hành nghề của người học nghề và cũng là cơ sở cho việc trao đổi, di chuyển lao động giữa các doanh nghiệp sử dụng lao động.

2. Đối với người học

          Đáp ứng yêu cầu tìm hiểu, đòi hỏi, sự mong muốn và phát huy các khả năng tiềm tàng của người học đối với mỗi ngành/nghề. Vì vậy, người học biết được năng lực của mình sẽ đạt được sau khi hoàn thành chương trình học tập và vị trí việc làm trong tương lai.

3. Đối với nhà trường

          Chuẩn đầu ra vừa là mục tiêu, vừa là động lực. Chuẩn đầu ra tác động đến cán bộ, giáo viên, nhân viên trong Trường Cao đẳng nghề Vĩnh Phúc. Tất cả đều phải biết và nhận thức được vai trò, trách nhiệm của mình trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao; đặc biệt là các thầy giáo, cô giáo, lãnh đạo Khoa, Tổ bộ môn là những người trực tiếp xây dựng chuẩn đầu ra cho chuyên ngành của mình, những người trực tiếp truyền đạt kiến thức, rèn luyện kỹ năng, tinh thần, thái độ cho học sinh, sinh viên và giúp các em phát triển năng lực thực hiện, kỹ năng nghề, năng lực tự chủ và trách nhiệm làm việc. Do vậy, người dạy và người học luôn phải nhìn vào đó để nỗ lực phấn đấu, có trách nhiệm trong giảng dạy và học tập. Lãnh đạo Khoa, Tổ bộ môn phải có trách nhiệm giám sát, kiểm tra việc thực hiện công việc của Khoa, của Tổ bộ môn.


 

II. CHUẨN ĐẦU RA TỪNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

1. Chương trình đào tạo trình độ cao đẳng

1) CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGHỀ HÀN

 

Tên ngành, nghề: Hàn

Mã ngành, nghề: 6520123

Trình độ đào tạo:  Cao đẳng

Hình thức đào tạo: Chính quy (Có thể thực hiện theo 3 phương thức đào tạo: Niên chế, tích lũy mô đun, tín chỉ).

Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp Trung học phổ thông hoặc tương đương.

Thời gian đào tạo: 03 năm

1. Mục tiêu đào tạo:

1.1. Mục tiêu chung

Chương trình đào tạo trình độ Cao đẳng hàn là nhằm đào tạo nhân lực trực tiếp cho sản xuất, có năng lực hành nghề tương ứng với trình độ cao đẳng hàn; có đạo đúc, sức khỏe, có trách nhiệm nghề nghiệp; có khả năng sáng tạo thích ứng với môi trường làm việc hàn trong bối cảnh hội nhập quốc tế; bảo đảm nâng cao năng xuất, chất lượng lao động; tạo điều kiện cho người học sau khi hoàn thành khóa học có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc học lên trình độ cao hơn.

1.2. Mục tiêu cụ thể

Đào tạo trình độ cao đẳng hàn để người học có năng lực thực hiện các công việc của trình độ trung cấp và giải quyết được các công việc có tính phức tạp của  nghề hàn, có khả năng sáng tạo, ứng dụng kỹ thuật, công nghệ hiện đại vào công việc hàn; hướng dẫn và giám sát được người khác trong nhóm thực hiện công việc hàn. Cụ thể như sau:

1.2.1. Kiến thức

+ Chế tạo được phôi hàn theo yêu cầu kỹ thuật của bản vẽ bằng mỏ cắt khí bằng tay, máy cắt khí con rùa.

+ Giải thích được các vị trí hàn (1G, 2G, 3G, 4G, 1F, 2F, 3F, 4F, 5G, 6G, 6GR).

+   Hiểu được các ký hiệu vật liệu hàn, vật liệu cơ bản.

+   Trình bày được phạm vi ứng dụng của các phương pháp hàn (SMAW, MAG/MIG, FCAW, SAW, TIG).

+   Hiểu được nguyên lý, cấu tạo và vận hành thiết bị hàn (SMAW, MAG/MIG, FCAW, SAW, TIG).

 + Hiểu được quy trình hàn áp dụng vào thực tế của sản xuất.

+  Trình bày được nguyên lý cấu tạo, vận hành được các trang thiết bị hàn (SMAW, MAG/MIG, FCAW, SAW…).

+  Cài đặt được chế độ hàn TIG trên máy hàn.

+  Tính toán được chế độ hàn  hợp lý.

+  Trình bày được các khuyết tật của mối hàn (SMAW, MAG/MIG, FCAW, SAW, TIG) nguyên nhân và biện pháp đề phòng.

Trình bày được các ký hiệu mối hàn, phương pháp hàn trên bản vẽ kỹ thuật.

+  Trình bày và giải thích được quy trình hàn, chọn được vật liệu hàn, áp dụng vào thực tế của sản xuất.

+  Phân tích được quy trình kiểm tra ngoại dạng mối hàn theo tiêu chuẩn Quốc tế (AWS).

+  Giải thích được các ký hiệu vật liệu hàn, vật liệu cơ bản.

+ Biết các biện pháp an toàn phòng cháy, chống nổ và cấp cứu người khi bị tai nạn xẩy ra.

+  Trình bày và giải thích được quy trình hàn, chọn được vật liệu hàn, áp dụng vào thực tế của sản xuất.

+ Giải thích được các ký hiệu vật liệu hàn, vật liệu cơ bản.

+  Tính toán được chế độ hàn thích hợp khi thực hiện các nhiệm vụ, công việc hàn cụ thể.

+  Hiểu được nội dung thiết lập một quy trình hàn.

+  Hiểu được các ký hiệu mối hàn, phương pháp hàn trên bản vẽ tiêu chuẩn kỹ thuật với trình độ Anh văn chuyên ngành.

+  Trình bày được nguyên lý, vận hành máy xử lý nhiệt của mối hàn.

+  Biết phân tích, tổng hợp, đánh giá tiến độ thi công, ứng xử, giao tiếp.

+  Giải thích được ký hiệu mối hàn, phương pháp hàn từ Anh ngữ.

1.2.2. Kỹ năng

+ Chế tạo được phôi hàn  theo yêu cầu kỹ thuật của bản vẽ bằng mỏ cắt khí bằng tay, máy cắt khí con rùa.

+ Gá lắp được các kết hàn theo các vị trí khác nhau theo yêu cấu kỹ thuật.

+  Vận hành, điều chỉnh được chế độ hàn trên máy hàn (SMAW, MAG/MIG, FCAW,  SAW, TIG).

+  Đấu nối được thiết bị hàn (SMAW, MAG/MIG, FCAW, TIG) thành thạo.

+  Chọn được chế độ hàn hợp lý cho các phương pháp hàn (SMAW, MAG/MIG, FCAW, SAW, TIG).

+  Hàn được các mối hàn bằng phương pháp hàn Hồ quang tay (SMAW), có kết cấu đơn giản đến phức tạp, như mối hàn góc (1F ÷ 4F),  mối hàn giáp mối từ (1G ÷ 4G), mối hàn ống từ vị trí hàn (1G , 2G, 5G, 6G) của thép các bon thường, có chất lượng mối hàn  theo yêu cầu kỹ thuật của bản vẽ.

+  Hàn được các mối hàn MAG/ MIG vị tri hàn 1F ÷ 3F, 1G  ÷ 4G đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.

+  Hàn được các mối hàn TIG căn bản, nâng cao.

+  Hàn được các mối hàn SAW vị trí 1F, 2F, 1G đảm bảo yêu cầu kỹ thuật;

+  Hàn được thép hợp kim bằng phương pháp xử lý nhiệt theo yêu cầu.

+  Sửa chữa được các mối hàn bị sai hỏng, biết nguyên nhân và biện pháp khắc phục hay đề phòng.

+  Có khả năng làm việc theo nhóm, độc lập.

+  Xử lý được các tình huống kỹ thuật trong thực tế thi công.

+  Bảo dưỡng được thiết bị, dụng cụ và phòng chống cháy nổ của nghề Hàn.

+  Quản lý, kiểm tra và giám sát quá trình thực hiện công việc của cá nhân, tổ, nhóm lao động.

+  Hướng dẫn, bồi dưỡng kỹ năng nghề cho thợ bậc thấp.

1.2.3. Về năng lực tự chủ và trách nhiệm làm việc:

+   Có khả năng tổ chức làm việc theo nhóm, sáng tạo, ứng dụng khoa học kỹ thuật công nghệ cao, giải quyết các tình huống phức tạp trong thực tế sản xuất, kinh doanh; có tác phong công nghiệp, tuân thủ nghiêm ngặt quy trình, quy phạm và kỷ luật lao động.

+   Có khả năng hướng dẫn, giám sát những người khác thực hiện nhiệm vụ xác định; chịu trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm đối với nhóm.

+   Đánh giá được chất lượng công việc sau khi hoàn thành và kết quả thực hiện của các thành viên trong nhóm.

1.3. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp

         Sau khi tốt nghiệp có khả năng làm việc trong các vị trí sau:  Thiết kế, chế tạo một số chi tiết máy, kết cấu xây dựng, kết cấu giao thông, vận hành, bảo trì, sửa chữa các thiết bị hàn và một số thiết bị cơ khí trong các công ty, nhà máy xí nghiệp, công trường.

         Tham gia và quản lý về kỹ thuật tại xưởng cơ khí của các công ty, nhà máy xí nghiệp.

         Có khả năng giảng dạy chuyên ngành cơ khí trong các trường nghề. Học tiếp lên Đai học.

2. Khối lượng kiến thức và thời gian khóa học:

            - Số lượng môn học, mô đun: 31

- Khối lượng kiến thức, kỹ năng toàn khóa học: 97 tín chỉ.

- Khối lượng các môn học chung / đại cương: 450 giờ.

- Khối lượng các môn học, mô đun chuyên môn: 2.445 giờ.

- Khối lượng lý thuyết: 568 giờ; Thực hành, thực tập, thí nghiệm, bài tập: 2.163 giờ; Thời gian ôn, kiểm tra hết môn học, mô đun: 164giờ.

 

Tải các file kèm theo:
1   -    Công Bố chuẩn đầu ra  (Xem trước Online)
Tin mới khác cùng chuyên mục
Tin cũ hơn cùng chuyên mục
Góc học tập
-    
Toán
-    
Lớp 10
-    
Lớp 11
-    
Lớp 12
-    
-    
Lớp 10
-    
Lớp 11
-    
Lớp 12
-    
Hóa
-    
Hóa 10
-    
Hóa 11
-    
Hóa 12
-    
Sinh
-    
sinh 10
-    
sinh 11
-    
sinh 12
-    
Văn 10
-    
Văn 11
-    
Văn 12
-    
Sử
-    
Địa
-    
Tiếng Anh
-    
Công Nghệ
-    
Tin học
-    
Tiếng Anh
-    
Điện
-    
Điện tử
NEW HOT



Hình ảnh
Chung kết hội thi văn nghệ chào mừng ngày 20/11

Lễ trao học bổng tại chỗ của Bộ Khoa học và Nghệ thuật bang Hessen (HMWK) và Tổ chức Hỗ trợ Đại học Thế giới CHLB Đức (WUS)

Hội nghị thảo luận tuyển sinh năm 2015

Anh TH

Logo Trường CĐN Vĩnh Phúc

Xuân Vĩnh Phúc qua ảnh

Tìm kiếm
Tìm trong chuyên mục

Hỗ trợ trực tuyến
Tin đọc nhiều nhất
LOGIN
Click here to Login

  Sơ đồ Site  Bán xạ đen tại Hà Nội  Bán xạ đen tại TPHCM   Cây xạ đen


 Copyright © 2012 Bản quyền thuộc về Trường Cao Đẳng Nghề Vĩnh Phúc

Trụ sở chính: Đường Nguyễn Tất Thành, KHC15, Phường Liên Bảo, Thành phố Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc   
Điện thoại: 0211 3860 829 * Fax: 0211 3842 500 - Design By: 
VPVC